[BHXH] Công thức tính bảo hiểm xã hội chính xác nhất năm 2020

Hiện nay rất nhiều người lao động đang thắc mắc và chưa hiểu hết về công thức tính bảo hiểm xã hội. Người tham gia phải đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì đủ để được hưởng lương hưu theo quy định của nhà nước.

Để giải đáp thắc mắc đấy bạn cần tìm hiểu nội dung dưới đây để hiểu rõ nhất về cách tiền bảo hiểm xã hội được tính như thế nào và điều kiện hưởng lương hưu.

Công thức tính bảo hiểm xã hội năm 2020

Công thức tính

Đối với người làm việc trong các cơ quan nhà nước mức lương đóng bảo hiểm xã hội được tính theo các yếu tố sau:

  • Theo ngành.
  • Theo cấp bậc .
  • Số năm công tác.
  • Các khoản phụ cấp theo chức vụ, phụ cấp thâm niên theo quy định nhà nước.

Số tiền lương đóng bảo hiểm này được bảo hiểm quy định tính trên mức lương cơ sở.

Đối với người làm việc trong các công ty doanh nghiệp: Công thức tính bảo hiểm xã hội được tính theo tiền lương do doanh nghiệp tự thỏa thuận quyết định với người lao động. Tuy nhiên mức đóng bảo hiểm sẽ được tính theo quy định sau: Phụ cấp lương + mức lương + các khoản bổ sung khác.

 

Trong đó:

  • Phụ cấp lương: Là khoản lương chưa được thỏa thuận trong mức lương và được bổ sung dựa trên mức độ nguy hiểm, phức tạp, môi trường, tăng ca, mức độ tạo ra sản phẩm vượt chỉ tiêu sẽ là mức phụ cấp lương thỏa thuận được hai bên đồng ý.
  • Mức lương: mức lương được người lao động và chủ sở hữu lao động thỏa thuận dựa trên thời gian, chức danh, bậc thang lương. Đối với người lao động tính lương theo sản phẩm thì mức lương được xác định theo giá sản phẩm hoặc theo khoán.
  • Các khoản bổ sung khác: Các khoản được ghi bổ sung được hai bên đồng ý thỏa thuận được trả thường xuyên theo từng tháng lương nhất định được ghi vào trong hợp đồng lao động.

Lưu ý: Mức lương đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm lao động. Mức lương tối thiểu được nhà nước ban hành theo các từng vùng.

Mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2020

 Theo quy định mới nhất thực hiện ngày 01/01/2020:

  • Đối với vùng 1: Theo quy định của nhà nước mức lương tối thiểu vùng của năm 2019 là 4.180.000 đồng/tháng nhưng kể từ ngày 01/01/2020 mức lương được áp dụng 4.240.000 đồng/tháng, tăng 240.000 đồng/tháng.
  • Đối với vùng 2: Theo quy định của nhà nước mức lương tối thiểu của năm 2019 là 3.710.000 đồng/tháng nhưng kể từ ngày 01/01/2020 mức lương được áp dụng là 3.920.000 đồng/tháng, tăng 210.000 đồng/tháng.
  • Đối với vùng 3: Theo quy định của nhà nước mức lương tối thiểu của năm 2019 là 3.250.000 đồng/tháng nhưng kể từ ngày 01/01/2020 mức lương được áp dụng là 3.430.000 đồng/tháng, tăng 180.000 đồng/tháng.
  • Đối với vùng 4: theo quy định nhà nước mức lương tối thiểu năm 2019 là 2.920.000 đồng/tháng nhưng kể từ ngày 01/01/2020 mức lương được thay đổi lên tới 3.070.000 đồng/tháng, tăng 150.000 đồng/tháng.

Người muốn tham gia bảo hiểm xã hội với mức lương tối thiểu so với bảng mức lương tối thiểu thì người lao động phải có mức lương hàng tháng cao hơn 7% mức lương tối thiểu.

Đối với mức lương cao nhất để tham gia bảo hiểm xã hội mức lương không được cao hơn mức lương tối thiểu chung. Đối với bảo hiểm thất nghiệp không được cao hơn mức lương tối thiểu vùng.

Vì vậy công thức tính bảo hiểm xã hội năm 2020 có thay đổi đối với mức lương tối thiểu vùng và đối tượng tham gia bảo hiểm. Khi tính toán theo công thức người tham gia phải xem xét đúng mình đang thuộc đối tượng nào, vung nào để mà có công thức tính đúng nhất.

Đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì đủ hưởng lương hưu

Người lao động phải làm việc và phải đóng đến bao lâu thì mới được hưởng tiền lương mà bảo hiểm xã hội chi trả khi về hưu. Đối với những loại hình thức tham gia bảo hiểm, người lao động sẽ được hiểu hưởng lương hưu khác nhau.

Tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện

Đối với bảo hiểm xã hội tự nguyện người tham gia phải đáp ứng những điều kiện sau:

  • Đối với trường hợp đến tuổi về hưu nam 60, nữ 55 mà chưa đóng đủ 20 năm thì được đóng cho đủ sẽ được hưởng lương hưu.
  • Không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
  • Người lao động tự do hoặc thời gian hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng.
  • Người lao động đi làm việc ở nước ngoài về mà chưa tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc đã nhận bảo hiểm xã hội lần 1.
  • Người lao động tham gia sản xuất, dịch vụ, kinh doanh không được hưởng lương.
  • Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện phải đóng 20 năm bảo hiểm trở lên, nam tuổi đủ 60, nữ đủ 55.
  • Những cán bộ không chuyên phụ trách cấp xã, liên hợp tác xã.

Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

 

Người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi nghỉ việc phải có đủ 20 năm làm việc và đóng bảo hiểm trở lên.

  • Đối với trường hợp trường hợp lao động nguy hiểm, nặng nhọc, độc hại thuộc danh mục công nhận của bộ thương binh và xã hội hoặc thuộc danh mục bộ y tế.
  • Đối với nam độ tuổi 60, nữ 55 trong trường hợp đối với người lao động thông thường.
  • Số năm bảo hiểm cần đóng là 15 năm làm việc trong vùng có hệ số 0.7 trở lên. Tức là nam 55 tuổi, nữ 50 tuổi là đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  • Người lao động lao động sớm trong nghề có số lần tham gia bảo hiểm xã hội từ 20 năm trở lên, tức có độ tuổi ở mức 50 tuổi đến 55 tuổi.
  • Những người do tai nạn, rủi ro về nghề nghiệp như mắc phải HIV/AIDS.

Đối với các trường hợp nam, nữ có làm việc phụ trách trên xã, phường, thị trấn có tham gia đóng bảo hiểm từ 15 năm đến 20 năm sẽ được hưởng lương hưu nếu về hưu lúc 55 tuổi.

Những trường hợp đặc biệt thắc mắc đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm thì đủ để được hưởng lương hưu. Nhà nước có quy định điều kiện hưởng lương hưu thuộc các trường hợp thuộc điều d, c khoản 1 và điều c khoản 2 luật BHXH. Hầu hết người được hưởng lương khi đóng đủ 20 năm bảo hiểm khi đấy tuổi đời về hưu nam lúc 60 tuổi, nữ 55 tuổi trừ các trường hợp sau:

  • Người làm việc bị tai nạn do rủi ro nghề nghiệp bị nhiễm HIV/AIDS.
  • Người lao động bị bệnh tật suy yếu sức khỏe không có khả năng lao động.
  • Người lao động làm việc trong môi trường độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc.

Lưu ý: Đối với trường hợp người lao động không thể lao động do suy giảm sức khỏe theo từng mức độ khác nhau sẽ được hưởng lương khác nhau theo quy định riêng của luật bảo hiểm xã hội.

Nam từ 55 tuổi, nữ từ 46 tuổi bị tổn thương về con người và sức khỏe từ 61% trở lên sẽ được hưởng lương hưu.

Đối với nam từ 50 tuổi, nữ 45 bị tổn thương về con người sức khỏe từ 81% trở lên sẽ đủ điều kiện hưởng lương hưu.

Trường hợp người tham gia bảo hiểm nạp đủ 15 năm bảo hiểm mà bị tổn thất suy giảm khả năng lao động ở mức 61% sẽ được hưởng lương hưu.

 

Post Comment